Trang chủ Giới thiệu về trường Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Đỗ Đăng Tuyển giai đoạn 2010 - 2015

Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT Đỗ Đăng Tuyển giai đoạn 2010 - 2015

In


HĐSP Trường THPT Đỗ Đăng Tuyển (NH 2012 - 2013)

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

Một trong những dãy phòng dạy học của trườngTrường THPT Đỗ Đăng Tuyển - Đại Lộc - Quảng Nam, trước đây có tên là trường PTTH Đại Lộc 2, sau đổi tên thành trường phổ thông cấp 2,3 Đại Thắng và hiện nay là trường THPT Đỗ Đăng Tuyển. Trường được thành lập  năm 1983 theo Quyết định số : 866/QĐ-UB, ngày 9 tháng 5 năm 1983, của UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng. Trải qua 27 năm, xây dựng và phát triển, từ buổi đầu gặp nhiều khó khăn và thử thách, nhất là khi có nghị quyết TW2 khoá 8 về phát triển GD&ĐT Việt Nam và Luật giáo dục 2005 ra đời - đặc biệt trong 10 năm qua, nhà trường đã phấn đấu đạt được những thành tích đáng tự hào. Hiện nay, nhà trường đang từng bước xây dựng và phát triển ổn định và ngày càng trưởng thành về nhiều mặt, đã trở thành truyền thống là một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh vùng B Đại Lộc - Quảng Nam.

Sân trường

Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 – 2015, nhằm xác định rõ những định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình xây dựng và phát triển, là cơ sở quan trọng cho việc đề ra các kế hoạch hàng năm của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh toàn trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển là hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện Thông báo 242-TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009, kết luận của Bộ Chính trị về phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay - đặc biệt là đổi mới giáo dục phổ thông. Trường THPT Đỗ Đăng Tuyển cùng với các trường THPT trong toàn tỉnh xây dựng sự nghiệp giáo dục tỉnh nhà ngày càng phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

I. Tình hình nhà trường :

1. Điểm mạnh :

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường : 72, trong đó : BGH : 03, GV : 62, CNV : 07

- Trình độ chuyên môn : 100% đạt chuẩn, trong đó có 01 thạc sĩ

- Công tác tổ chức quản lý của BGH : Có tinh thần trách nhiệm cao, có tầm nhìn khoa học, đổi mới tư duy, sáng tạo. Kế hoạch ngắn hạn, trung hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác kế hoạch hoá, phân cấp, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục luôn được cua trọng, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường - Đặc biệt là tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên : Đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; luôn mong muốn nhà trường phát triển nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ, đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh :

+ Tổng số học sinh       : 1613

+ Tổng số lớp               : 32

+ Điểm tuyển sinh lớp 10 năm học 2008 – 2009 : 41,5 điểm

+ Xếp loại học lực năm học 2008 – 2009 : Giỏi : 3,4% ; khá: 41,2% ; TB : 48,8%; yếu : 6,6%

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2008 – 2009 : khá, tốt : 97% , TB : 2,7% ,

yếu : 0,7%

+ Thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12, năm học 2008 – 2009 : 01 giải ba, 02 giải khuyến khích, thi giải toán máy tính Casio : 01 giải nhất, 02 giải nhì, đạt giải nhì toàn tỉnh, 01 giải thuyết trình văn học, 01 huy chương Bạc môn điền kinh.

+ Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp năm học 2008 – 2009 : 95% ( nếu không tính số tự do 90%) cao hơn mặt bằng của tỉnh và toàn quốc.

+ Tỉ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng : 44%

- Cơ sở vật chất :

+ Phòng học : 23

+ Phòng thực hành : 0

+ Phòng thư viện : 01 phòng sách, 01 phòng đọc giáo viên, 01 phòng đọc học sinh, năm học 2008 – 2009 được công nhận thư viện đạt chuẩn.

+ Phòng tin học : 35 máy đã được nối Internet

+ Có sân chơi, bãi tập

+ Phòng phục vụ : 06 phòng ( trong đó có 01 phòng hội đồng, phòng làm việc của cán bộ, các đoàn thể)

Cơ sở vật chất hiện tại đáp ứng được yêu cầu dạy và học ( tuy nhiên còn thiếu phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, phòng bộ môn)

- Các thành tích nổi bật ;

+Chi bộ : Liên tục được công nhận “ Trong sạch , vững mạnh” được tặng cơ thi đua của Huyện uỷ từ năm 2001 đến nay.

+ Công đoàn từ năm 2005 – 2009 được công nhận vững mạnh, có giấy khen của Công đoàn ngành

+ Đoàn trường : Từ năm 2004 – 2009 được công nhận tiên tiến xuất sắc, được tặng cờ thi đua của tỉnh Đoàn, 01 đồng chí được tặng bằng khen của TW Đoàn.

+ Từ năm 2001 đến nay, nhà trường luôn được công nhận cơ quan có đời sống văn hoá tốt.

+ Năm học 2006 – 2007, 2007 – 2008, 2008 – 2009 : nhà trường đạt danh hiệu trường tiên tiến, nhiều giáo viên đạt Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, danh hiệu Lao động tiên tiến.

2. Điểm hạn chế :

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu :

+ Chưa được chủ động tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực huyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao đối với các hoạt động của nhà trường.

+ Công tác đánh giá thi đua, đánh giá chất lượng chuyên môn còn mang tính khuyến khích, đôi lúc chưa thực chất, phân công lao động chưa phù hợp với năng lực trình độ của một số cán bộ, giáo viên.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên : Một số ít giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hoặc quản lý giáo dục học sinh, thậm chí trình độ chuyên môn còn hạn chế, ít có tinh thần cầu tiến, còn bảo thủ, sự tín nhiệm của phụ huynh, học sinh, đồng nghiệp thấp

- Chất lượng giáo dục học sinh : vẫn còn hơn 6% học sinh học lực yếu, khoảng 3% rèn luyện đạo đức chưa tốt.

- Cơ sở vật chất ; Còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, chưa có phòng thí nghiệm, thực hành, phòng bộ môn, phòng tin học, phòng nghe nhìn, phòng đa năng, bàn ghế học sinh chất lượng thấp ….

3. Thời cơ :

- Những thành tích của nhà trường trong 10 năm gần đây ( từ 1998 đến nay) đã khẳng định được uy tín, tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong khu vực và toàn tỉnh

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đã được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm khá, tốt

- Nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và giáo dục toàn diện ngày càng được quan tâm.

4. Thách thức :

- Yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý,  giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, trình độ ngoại ngữ và khả năng đổi mới tư duy, sáng tạo của CB, GV, CNV.

- Các trường THPT ở khu vực và toàn tỉnh tăng về số lượng và chất lượng giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên :

- Xây dựng cơ sở vật chất, môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực đáp ứng yêu cầu dạy và học và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, hợp tác, chủ động sáng tạo của học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý.

- Phấn đấu xây dựng kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3

- Xây dựng và áp dụng chuẩn giáo viên, chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn đánh giá các hoạt dộng của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy

II. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

1. Tầm nhìn : Là một trong những trường có uy tín trong khu vực và tỉnh Quảng Nam mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, trở thành những công dân có ích cho đất nước, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

2. Sứ mệnh :

Tạo được môi trường học tập và rèn luyện, xây dựng nề nếp, kỷ cương, hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có khả năng phát huy được năng lực, tư duy và sáng tao.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường :

- Tính nề nếp, kỷ cương                     - Tính nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm                       - Sự hợp tác

- Sự thận thiện                                    - Tính sáng tạo

III. Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động

1. Mục tiêu : Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện, phù hợp với giáo dục hiện đại, tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển đất nước, khu vực và thế giới.

2. Chỉ tiêu :

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo chuẩn giáo viên THPT theo quyết định của Bộ GD&ĐT, trong đó 60% đạt khá, giỏi về năng lực chuyên môn

- 100% cán bộ, giáo viên biết sử dụng máy tính, có khả năng ứng dụng trong quá trình dạy học và công tác quản lý, sử dụng Internet thành thạo.

- Phấn đấu năm 2015, có 15% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, 20% tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý có trình độ sau đại học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin các tiết thao giảng, hội giảng và một số tiết giảng dạy bình thường trên lớp.

2.2. Học sinh :

- Qui mô :

+ Lớp học : 30 – 36 lớp

+ Học sinh : 1600 - 1620

- Chất lượng học tập :

+ Trên 45% học lực khá, giỏi (3% học lực giỏi)

+ Tỉ lệ học sinh có học lực yếu <6%, không có học sinh kém

+ Thi đỗ đại học, cao đẳng : 50%

+ Thi học sinh giỏi cấp tỉnh : 25 giải trở lên

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :

+ Học sinh đạt hạnh kiểm khá, tốt : 97% ( hạnh kiểm tốt 50% trở lên)

+ Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản để hoà nhập xã hội, tham gia hoạt động xã hội.

+ Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 1%

2.3. Cơ sở vật chất :

- Nâng cấp, sửa chữa xây mới một số phòng học, nhà công vụ giáo viên, xây dựng phong đa năng, phòng thí nghiệm thực hành, phòng tin học, phòng nghe nhìn, phòng bộ môn đạt chuẩn theo qui định của Bộ GD&ĐT.

- Thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại phục vụ theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

- Xây dựng môi trường sư phạm “xanh - sạch - đẹp”, an toàn, thân thiện.

3. Phương châm hành động :

Chất lượng giáo dục toàn diện là mục tiêu và danh dự của nhà trường.

IV. Chương trình hành động, các nhiệm vụ và giải pháp :

1. Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

1.1 Cùng với đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự học, cách học của học sinh.

1.2 Nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện, gắn với mục tiêu giáo dục THPT, chú trọng chất lượng giáo dục học lực, chất lượng giáo dục hạnh kiểm.

1.3 Đổi mới quản lý gắn với đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

1.4 Đổi mới các hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông, đẩy mạnh các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cơ bản cho học sinh.

* Người phụ trách : Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, các đoàn thể, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ :

2.1 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đảm bảo tỉ lệ theo qui định, có phẩm chất chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn khá, giỏi, có trình độ tin học và ngoại ngữ cơ bản, có kỹ năng sư phạm mẫu mực.

2.2 Xây dựng tập thể HĐSP đoàn kết, gương mẫu, có trách nhiệm phù hợp với chuẩn mực, đạo đức nhà giáo, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

2.3 Thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, các cuộc vận động của TW, Chính phủ.

* Người phụ trách : Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, công nghệ

3.1 Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học, các hoạt động giáo dục.

3.2 Trang thiết bị dạy học đảm bảo đồng bộ, hệ thống, theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

* Người phụ trách ; Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, kế toán, nhân viên thiết bị

4. Ứng dụng công nghệ thông tin :

4.1 Triển khai và ứng dụng rộng rãi công nghệ thiing tin phục vụ cho đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả giảng dạy, các hoạt động giáo dục, trong công tác quản lý, xây dựng thư viện …

4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

4.3 Khuyến khích giáo viên học các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng máy tính, mưa sắm máy tính cá nhân, trang bị máy tính cá nhân cho BGH.

* Người phụ trách : Phó Hiệu trưởng, tổ giáo viên tin học.

5. Huy động các nguồn lực xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

5.1 Thực hiện đầy đủ qui chế công chức, qui chế dân chủ cơ sở, Nghị định 139 của Chính phủ xây dựng nếp sống văn minh cơ quan, Quyết định 16 về đạo đức nhà giáo… xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CB, GV, CNV.

5.2 Tăng cường xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

5.3 Thực hiện Nghị địng 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tự chủ tài chính, xây dựng chế độ chi tiêu nội bộ, lập dự toán ngân sách bảo đảm các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng dạy - học.

5.4 Nguồn lực tài chính : gồm ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách ( xã hội hoá, đóng góp của nhân dân).

5.5 Nguồn lực vật chất : Qui hoạch khuôn viên nhà trường, phòng học, nhà làm việc, các công trình phụ trợ khác, trang thiết bị dạy học, công nghệ phụ vụ dạy - học.

* Người phụ trách : BGH, BCH Công đoàn, Hội cha mẹ học sinh.

6. Xây dựng thương hiệu :

6.1 Xây dựng thương hiệu và uy tín đối với phụ huynh, học sinh và xã hội đối với nhà trường.

6.2 Xây dựng tín nhiệm thương hiệu đối với CB, GV, CNV, phụ huynh, học sinh.

6.3 Phát huy nội lực, truyền thống của nhà trường, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên với quá trình xây dựng, phát triển của nhà trường.

V. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược :  Kế hoạch chiến lược phổ biến rộng rãi trong toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức : Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sát hợp với tình hình nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1 : Từ 2010 – 2012

- Giai đoạn 2 : Từ 2012 – 2013

- Giai đoạn 3 : Từ 2013 – 2015

4. Đối với Hiệu trưởng : tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng : Trực tiếp theo dõi nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thế, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đề xuất giải pháp thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn : Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trong tổ chuyên môn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.

7. Kiểm tra, đánh giá :

- Hàng năm tiến hành sơ kết từng giai đoạn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể từng chức năng, nhiệm vụ, đoàn thể được phân công.

- Qua kiểm tra, rà soát, nêu những việc làm được, chưa làm được, nhằm rút kinh nghiệm, bổ sung, đề ra kế hoạch tiếp theo có tính khả thi.

- Tham mưu với cơ quan chủ quản, UBND huyện, các ngành, các đoàn thể, chủ động phối hợp, xin ý kiến chỉ đạo.

VI. Danh mục các tài liệu tham khảo :

1. Các văn bản, nghị quyết của Đảng, các văn bản của Chính phủ, của ngành.

2. Thông báo 242-TB/TW, ngày 15 tháng 4 năm 2009 về kết luận của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện nghị quyết TW2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2020.

3. Phụ lục tham khảo xây dựng kế hoạch trung hạn và xác định mục tiêu đến năm 2015 của Sở GD&ĐT Quảng Nam.

4. Tài liệu tập huấn bồi dưỡng Hiệu trưởng theo chương trình liên kết đào tạo Việt Nam – Singapo.

HIỆU TRƯỞNG

 

Clip về trường

Media Player

Liên kết